NHỮNG THUẬT NGỮ PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TRÒ CHƠI BÀI POKER

15
NHỮNG THUẬT NGỮ PHỔ BIẾN NHẤT TRONG POKER
Bạn cần phải am hiểu nhiều thuật ngữ trong trò chơi bài Poker để trở thành người chơi thành thạo, kiếm được nhiều tiền

Poker được xem là một trong những trò chơi bài có số người chơi lớn nhất hiện nay. Tính chất dễ chơi, dễ thắng là một trong những yếu tố giúp trò chơi bài này được ưa chuộng tại các sòng casino trực tuyến . Tuy nhiên, để có thể chơi một cách thành thạo nhất, bạn cần phải am hiểu về những thuật ngữ thông dụng được sử dụng trong Poker. Và bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về thế giới thuật ngữ được dùng trong trò chơi bài này.

Theo đó, những thuật ngữ được dùng phổ biến nhất trong Poker bao gồm:
ABC Poker: Dùng để nói về những người chơi theo dạng thực hành theo những gì họ hướng dẫn, rất dễ bị người khác bắt thóp.
Add – On: Tùy chọn trong một giải đấu cho phép người chơi bỏ tiền mua thêm chip dù cho lượng chip của họ hiện có là bao nhiêu. Tuy nhiên tính năng nào chỉ có trong một thời gian nhất định chẳng hạn như trước hoặc trong thời gian giải lao đầu tiên.
Aggressive: Dùng để chỉ những người chơi hiếu chiến.
All-in: Dùng để chỉ việc người chơi đặt cược hết số tiền/chip hiện có trên bàn.
Ante: Lượng chip nhỏ bắt buộc mà tất cả người chơi tại bàn phải đặt cược trước mỗi lượt chia bài cho ván mới, thường được áp dụng ở giai đoạn cuối của các tournament.
Bet: Đặt cược.
Bankroll: Toàn bộ số tiền một người có dành cho việc chơi Poker.
Bankroll Management: Cách thức quản lý tiền bạc mà người chơi áp dụng.
Bad Beat: Người chơi có bài mạnh hơn với khả năng chiến thắng rất lớn. Nhưng cuối cùng họ lại thua người chơi cầm bài yếu hơn với xác suất thắng ban đầu rất thấp.
Big Blind:Số tiền/chip bắt buộc mà người chơi thứ hai tính từ bên trái Dealer phải đặt cược trước khi chia một ván bài mới.
Bluff: Dùng để chỉ hành động đánh lừa nhằm khiến đối phương tin rằng mình có bài mạnh hơn hay yếu hơn họ nhưng trên thực tế thì không phải như vậy.
Burn: Một lá bài bắt buộc phải loại bỏ bởi Dealer trước khi lật Flop, Turn và River.
Buy-in: Số tiền người chơi phải bỏ ra để tham gia cuộc chơi.
Break: Thời gian nghỉ giải lao trong một trận đấu.
Call: Đồng ý bỏ ra số tiền/chip bằng với số người chơi trước đã đặt để theo cược và tiếp tục cuộc chơi.
Cash game: Thể thức chơi bằng tiền mặt, trong đó người chơi cược, thắng thua trực tiếp bằng tiền qua mỗi ván bài.
Calling Station: Dùng để chỉ một người chơi ít khi bỏ bài hoặc đặt cược mà theo cược với gần như mọi bài anh ta có thậm chí là những bài xấu.
Check: Khi trước bạn chưa có ai đặt cược, bạn có thể lựa chọn hành động check để không cược tiền và chuyển lượt chơi cho người kế tiếp.
Check Raise: Khi một người chơi bỏ qua việc đặt cược lúc đầu, nhưng sau đó nâng cược khi có người khác đặt cược, tất cả diễn ra trong cùng 1 vòng chơi.
Cold Call: Bỏ tiền/chip ra để theo cược khi trước đó có người bet và người raise hoặc trước đó có người bet lớn.
Community cards: Những lá bài chung được lật ở giữa bàn, tất cả người chơi đều có thể sử dụng để kết hợp với các lá bài riền tạo nên hand mạnh nhất có thể.
Chip leader: Người chơi đang có số chip nhiều nhất trong một tournament.
Deck: Bộ bài.
Dealer: Người chia bài.
Dealer Button: Ký hiệu nhỏ thường hình tròn và có chữ D trên mặt, di chuyển từ người chơi này qua người chơi khác theo chiều kim đồng hồ sau mỗi ván bài, để xác định vị trí chia bài cho ván mới.
Dead Hand: Bài bị loại bỏ, coi như bài chết và không còn giá trị chiến thắng.
Draw: Kết hợp còn thiết 1 lá bài cần thiết nữa để hoàn chỉnh thành một kết hợp mạnh Made Hand.
DoN: Một dạng SnG mà trong đó chỉ cần loại được một nửa số người chơi thì cuộc chơi sẽ kết thúc và những người còn lại sẽ nhận được gấp đôi số tiền họ đã bỏ ra để buy-in.
Donkey: Dùng để chỉ một người chơi dở nhưng đôi khi họ lại gặp may mắn.
Downswing: Quãng thời gian người chơi thua lỗ nhiều/liên tục do không may mắn.
Early Positon: Vị trí ngồi trong một vòng cược, ở đó người chơi phải hành động trước hầu hết người chơi khách trên bàn.
Final Table: Ở những giải đấu nhiều người khởi đầu với nhiều bàn chơi, người chơi sẽ thi đấu và loại nhau, những người xuất sắc nhất còn trụ lại cuối cùng tạo thành bàn chung.
Fish: Cách nói dùng để chỉ những người chơi dở.
Flat Call: Chỉ theo cược mặc dù đang cầm bài mạnh đủ để raise.
Flop: Có thể được hiểu theo hai trường hợp: 3 lá bài chung đầu tiên được lật ở giữa bàn hoặc được hiểu là vòng cược thứ 2 trong 4 vùng cược bắt đầu sau khi Dealer lật ra 3 lá bài chung đầu tiên.
Fold: Hành động bỏ bài, xảy ra khi người chơi cảm thấy bài mình không đủ mạnh mẽ để cạnh tranh với đối thủ và không muốn theo cược. Số tiền đã cược trước đó sẽ không được hoàn lại khi người chơi fold.
Freeroll: Giải đấu có giải thưởng/tiền thưởng được tài trợ, do đó người chơi không phải bỏ tiền để tham gia. Tuy nhiên người chơi thường phải đáp ứng điều kiện nào đó thì mới được tham dự.
Freezeout: Dạng giải đấu mà trong đó người chơi không thể mua thêm chip.
Full Ring: Bài chơi poker có 10 chỗ cho tối đa 10 người chơi, do đó còn gọi là 10max.
Hand: Được hiểu cho hai trường hợp: Một ván bài hoặc được hiểu là bài của người chơi.
Heads Up: Khi chỉ có hoặc còn 2 người chơi thi đấu với nhau trên bàn Poker.
Hole Card (Poket Cards): Là những lá bài riêng người chơi được chia, chỉ có họ nhìn thấy và dùng để kết hợp với những lá bài chung trên bàn tạo thành bộ bài mạnh nhất có thể.
Hit and Run: Một lối chơi mà trong đó người chơi nhập cuộc, chờ đợi tới khi thắng lớn và lập tức ngừng chơi sau khi thắng. Lúc này đối phương không có cơ hội để lấy lại tiền.
In the money: Trong một giải đấu, khi đã loại được một số lượng người nhất định đủ để đảm bảo tất cả những người còn lại dù bị loại sẽ vấn có giải thưởng. Khi đó những người chơi còn lại ấy được gọi là in the money.
Jackpoy: Được dùng để chỉ số tiền thưởng đặc biệt mà nhiều sàn poker đặt ra để trao cho người chơi khi họ đáp ứng điều kiện cụ thể nào đó. Các quĩ thưởng Jackpot thường lớn dần theo thời gian, cho tới khi có người đoạt được nó.
Kicker: Nếu nhiều người chơi có kết hợp bài mạnh ngang nhau thì khi đó những lá bài còn lại trong hand của họ sẽ được xét đến để xác định người thắng, lá bài đó được gọi là kicker, ai có kicker lớn nhất sẽ là người thắng.
Late Postion: Hai vị trí hành động cuối cùng trong một vòng cược, đó là người ngồi ở Button và người bên tay phải anh ta. Late Position được coi là vị trí có lợi hơn cả chỉ phải hành động cuối cùng sau khi đã xem được động thái của tất cả người chơi khác.
Limit:Được hiểu trong hai trường hợp: một là mức cược đang chơi, các quy định số tiền tối đa được mang vào bàn, hai là cách viết ngắn gọn của Fixed Limit, kiểu chơi mà số tiền mỗi lần người chơi cược/nâng cược bị hạn chế theo Big Blind.
Loose: Chơi nhiều hand.
Made Hand: Khi kết hợp các lá bài riêng của bạn với các lá bài trên bàn tạo ra bộ bài đẹp, có nhiều khả năng chiến thắng, chẳng hạn đôi, sảnh…
Muck: Được hiểu trong hai trường hợp: một là nơi chứa các lá bài đã bị loại bỏ, hai là hành động úp bài/vứt bài sau khi kết thúc ván bài mà không cho đối phương xem mình đã cần gì.
Nolimit: Dùng để chỉ kiểu chơi không giới hạn số tiền cược của người chơi.
Nuts: Kết hợp bài tốt nhất có thể trong một tình huống cụ thể.
Poker: Trò chơi bài phổ biết nhất thế giới.
Poker Cards: Đồng nghĩa với Hold Cards.
Quads: Tứ quý.
Rainbow: Khi Flop cps 3 lá bài chung khác chất nhau, vì thế không có khả năng hình thành Flush ở vòng chia bài kế tiếp.
Raise: Nâng cược.
Shark: Dùng để chỉ những người chơi khôn ngoan, những đối thủ mạnh.
Showdown: Thời điểm tất cả người chơi còn lại trong ván bài phải mở để xác định người có kết hợp bài tốt nhất và sẽ là người thắng cuộc.
Upswing: Quãng thời gian người chơi gặp nhiều may mắn và thắng liên tiếp.
Trên đây là những thuật ngữ phổ biến nhất trong trò chơi Poker. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho bạn khi chơi casino ở việt nam
Chúc bạn may mắn và thành công!